Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý: Đề xuất hoàn thiện đồng bộ để đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới

17/07/2026
Xem cỡ chữ Đọc bài viết In Gửi email

Thực hiện Kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý đã hoàn thành bước đầu việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, qua đó xác định những nội dung cần tiếp tục hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2026.

Bộ Tư pháp tập huấn, hướng dẫn rà soát

Kết quả rà soát cho thấy hệ thống pháp luật về trợ giúp pháp lý hiện tương đối đầy đủ, bao gồm Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2026 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027) cùng 01 nghị định[1], 01 văn bản chỉ có nội dung bãi bỏ[2]; 09 thông tư hướng dẫn thi hành[3] và 05 Thông tư liên tịch[4].
Qua rà soát, nhóm văn bản luật tiếp tục được hoàn thiện theo hướng mở rộng quyền tiếp cận trợ giúp pháp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp pháp lý và hiệu quả tổ chức thực hiện. Theo đó, Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2026 với nhiều nội dung quan trọng như mở rộng diện người được trợ giúp pháp lý; hoàn thiện quy định về tổ chức, hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; bổ sung trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong thực hiện trợ giúp pháp lý; hoàn thiện quy định về người thực hiện trợ giúp pháp lý. Đồng thời, bổ sung các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động trợ giúp pháp lý. Những sửa đổi này tạo cơ sở pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm tốt hơn quyền tiếp cận công lý của người dân, đồng thời thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
Đối với văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, kết quả rà soát cho thấy một số quy định cần tiếp tục sửa đổi, bổ sung liên quan đến điều kiện khó khăn về tài chính của người được trợ giúp pháp lý; tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm; điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý và cộng tác viên trợ giúp pháp lý; chế độ, chính sách đối với người thực hiện trợ giúp pháp lý; đồng thời bổ sung các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
Từ kết quả rà soát, Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý đề xuất xây dựng Nghị định mới thay thế Nghị định số 144/2017/NĐ-CP nhằm bảo đảm sự thống nhất với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2026, đồng thời thể chế hóa các yêu cầu mới về tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, chính sách đối với đội ngũ thực hiện trợ giúp pháp lý và chuyển đổi số trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý. Dự kiến văn bản thay thế sẽ được trình Chính phủ trong tháng 9/2026.
Bên cạnh đó, kết quả rà soát cũng cho thấy nhu cầu tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2026 nhằm bảo đảm triển khai đồng bộ các quy định mới của luật, đặc biệt đối với các quy định về tổ chức thực hiện, cơ chế phối hợp liên ngành và chuyển đổi số trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

Trên cơ sở rà soát, Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý đề xuất xây dựng mới 03 văn bản quan trọng để bảo đảm thi hành đồng bộ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý từ ngày 01/01/2027, gồm: Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và các biện pháp bảo đảm thi hành; Thông tư quy định chi tiết Luật Trợ giúp pháp lý; Thông tư liên tịch giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
Đáng chú ý, Bộ Tư pháp dự kiến xây dựng Thông tư quy định chi tiết Luật Trợ giúp pháp lý để hướng dẫn các nội dung chuyên môn, nghiệp vụ như đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý; hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; tập sự trợ giúp pháp lý; giấy tờ chứng minh người được trợ giúp pháp lý; tiếp nhận, thụ lý và giải quyết yêu cầu trợ giúp pháp lý; trình tự, thủ tục tư vấn pháp luật; đại diện ngoài tố tụng; xác minh thông tin; quản lý hồ sơ vụ việc; hướng dẫn nghiệp vụ và hệ thống biểu mẫu trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
Kết quả rà soát bước đầu cho thấy, định hướng hướng hoàn thiện pháp luật về trợ giúp pháp lý trong thời gian tới không chỉ nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn mà còn hướng tới xây dựng hệ thống trợ giúp pháp lý hiện đại, chuyên nghiệp, lấy người dân làm trung tâm phục vụ. Đây là cơ sở quan trọng để tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp pháp lý, góp phần bảo đảm công bằng xã hội, quyền con người, quyền công dân và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam./.
 Nguyễn Giang
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý

[1] Số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
[2] Thông tư số 13/2018/TT-BTP ngày 26/9/2018 bãi bỏ một số một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý.
[3] Gồm các Thông tư số: 15/2024/TT-BTP ngày 26/12/2024 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công chứng viên, đấu giá viên, hỗ trợ pháp lý và hỗ trợ nghiệp vụ trong lĩnh vực tư pháp; 16/2024/TT-BTP ngày 26/12/2024 quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đối với các chức danh nghề nghiệp hỗ trợ pháp lý, hỗ trợ nghiệp vụ trong lĩnh vực tư pháp; 09/2024/TT-BTP ngày 06/9/2024 quy định mã số, tiêu chuẩn và xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý; 02/2021/TT-BTP ngày 25/5/2021 hướng dẫn cách tính thời gian theo buổi làm việc thực tế và khoản chi vụ việc trợ giúp pháp lý; 03/2020/TT-BTP ngày 28/4/2020 quy định về quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý; 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; 09/2018/TT-BTP ngày 21/6/2018 quy định Tiêu chí xác định vụ việc trợ giúp pháp lý phức tạp, điển hình; 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; 11/2014/TT-BTP ngày 17/4/2014 quy định về bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp pháp lý.
[4] Gồm các Thông tư liên tịch số: 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29/6/2018 Quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng; 01/2012/TTLT-BTP-UBDT ngày 17/01/2012 hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người dân tộc thiếu số; 10/2011/TTLT-BTP-TTCP ngày 06/6/2011hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính; 08/2008/TTLT-BTP-BNV ngày 07/11/2008 hướng dẫn về tổ chức và biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; 02/2008/TTLT- BTP-TWHCCBVN ngày 09/6/2008 hướng dẫn phối hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý đối với cựu chiến binh.

Xem thêm »