Chuẩn hóa vị trí việc làm của công chức

03/02/2026
Xem cỡ chữ Đọc bài viết In Gửi email

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 361/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm và tỷ lệ công chức. Đây là văn bản quan trọng nhằm cơ cấu lại đội ngũ công chức theo Luật Cán bộ, công chức năm 2025, thay thế Nghị định 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ. Một trong những nguyên tắc xác định, quản lý việc làm tại Nghị định số 361/2025/NĐ-CP là đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quản lý, sử dụng, bố trí công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ. Theo đó, điểm mới nổi bật của Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2026 của Chính phủ bao gồm việc chuẩn hóa 13 mẫu hướng dẫn về khung năng lực và xác định cấp độ khung năng lực, mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm. Đồng thời, Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2026 của Chính phủ cũng quy định cụ thể tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở Bộ, cấp tỉnh và cấp xã…

Có thể nói, việc ban hành chuẩn hóa danh mục vị trí việc làm sau khi sắp xếp bộ máy chính quyền là tất yếu và cấp thiết để tinh gọn nhân sự, xác định rõ trách nhiệm và nâng cao hiệu quả công vụ. Danh mục vị trí việc làm được xác định cụ thể, rõ ràng giúp tránh chồng chéo chức năng, sắp xếp cán bộ đúng người đúng việc, và là căn cứ để thực hiện việc cải cách tiền lương. Đặc biệt, Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2026 của Chính phủ quy định tỷ lệ công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương tại các Vụ thuộc Bộ không vượt quá 40-50%, Cục loại 1, 2 là 40-50%, và Văn phòng Bộ là 50% tổng biên chế. Các ngạch chuyên viên, cán sự, nhân viên được bố trí theo tỷ lệ còn lại, đảm bảo phù hợp quy mô và nhiệm vụ, cụ thể:
+) Ở cấp bộ, Nghị định 361/2025/NĐ-CP nêu rõ, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là thứ trưởng và tương đương hoặc công chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
Với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 30% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

Với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 25% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 35% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 20% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
Với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Với Vụ và tương đương là tổ chức tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;
Với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao. Với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của đơn vị.
+) Ở cấp tỉnh và ở cấp xã , tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
Với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%. Với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
Với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
Với cơ quan chuyên môn thuộc xã: vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã tỷ lệ là 100%. Với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.
Chính phủ lưu ý, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan sử dụng công chức thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.
Chính phủ cũng đưa ra nguyên tắc, công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm.
Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình.
Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2026 của Chính phủ đã vạch ra lộ trình chuyển đổi với hai giai đoạn quyết định nhằm đảm bảo tính ổn định cũng như tính thực thi của chính sách mới. Ở giai đoạn đầu tiên về phê duyệt vị trí việc làm, các bộ ngành cùng cơ quan Trung ương và ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn tất việc ban hành quyết định phê duyệt mới trước ngày 1 tháng 7 năm 2026. Trong khoảng thời gian chuyển tiếp từ nay đến thời hạn đó, nếu quyết định mới chưa được ban hành thì các đơn vị vẫn tiếp tục áp dụng các quy định về vị trí việc làm cũ để đảm bảo hoạt động công vụ diễn ra liên tục. Giai đoạn tiếp theo tập trung vào việc bố trí và xếp ngạch công chức với hạn chót là ngày 1 tháng 7 năm 2027. Đây là thời điểm thực hiện việc khớp nối nhân sự hiện tại vào hệ thống quản lý mới một cách toàn diện.
Căn cứ danh mục vị trí việc làm khung quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP và trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền, đơn vị có trách nhiệm xác định vị trí việc làm cụ thể được sử dụng trong đơn vị; xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm theo mẫu quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP; xác định tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong tổ chức mình theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP. Quy trình xếp ngạch sẽ tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc tương xứng giữa ngạch hiện giữ như Chuyên viên cao cấp hay Chuyên viên chính với vị trí việc làm mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 Thanh Nga
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý
 

Xem thêm »