Lào Cai: Cụ thể hóa các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác trợ giúp pháp lý của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh

08/12/2025
Xem cỡ chữ Đọc bài viết In Gửi email

Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới, các Nghị quyết của Bộ Chính trị: số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân, trong đó đặt ra yêu cầu đổi mới công tác truyền thông chính sách, PBGDPL, nâng cao năng lực của hệ thống dịch vụ TGPL, hỗ trợ pháp lý để người dân, doanh nghiệp dễ tiếp cận pháp luật… Để bảo đảm tinh gọn đầu mối, đổi mới phương thức hoạt động, đáp ứng yêu cầu đề ra tại các Nghị quyết, Bộ Tư pháp đã tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 26/2025/QĐ-TTg quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, trong đó hợp nhất Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý (TGPL) trong hoạt động tố tụng, lấy tên gọi là Hội đồng phối hợp PBGDPL.

Thực hiện Quyết định số 26/2025/QĐ-TTg, tỉnh Lào Cai đã ban hành Quyết định số 1202/QĐ-UBND ngày 23/9/2025 về việc thành lập Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Lào Cai. Trên cơ sở đó, Hội đồng tỉnh Lào Cai đã ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh (Quyết định số 2219/QĐ-HĐPH ngày 04/12/2025). Trong đó, đối với công tác trợ giúp pháp lý, Hội đồng thực hiện tư vấn cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Xây dựng, thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác trợ giúp pháp lý;
2. Đề xuất cấp ủy, chính quyền địa phương ban hành cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp pháp lý;
3. Xây dựng, ban hành và đôn đốc, kiểm tra, khen thưởng việc tổ chức thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp về trợ giúp pháp lý;
4. Thực hiện chuyển đổi số trong công tác trợ giúp pháp lý;
5. Triển khai công tác trợ giúp pháp lý trong các lĩnh vực, địa bàn, đối tượng cần có sự phối hợp liên ngành để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội; thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả phối hợp thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật;
6. Thực hiện các giải pháp nhằm đẩy mạnh chính sách xã hội hóa, huy động các tổ chức, cá nhân, thu hút nguồn lực tham gia thực hiện công tác trợ giúp pháp lý.
7. Truyền thông chính sách, dự thảo văn bản theo quy định pháp luật; xây dựng các tài liệu, cập nhật dữ liệu, thông tin phục vụ công tác trợ giúp pháp lý trên Cổng Pháp luật quốc gia;
8. Triển khai công tác hướng dẫn, giải thích, thông tin, thông báo về trợ giúp pháp lý, thực hiện chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý, giới thiệu người dân thuộc diện trợ giúp pháp lý đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý; công tác báo cáo, thống kê; hướng dẫn nghiệp vụ về phối hợp thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý, phối hợp trợ giúp pháp lý trong tố tụng;
9. Tư vấn thực hiện các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.
Trên cơ sở đó, Sở Tư pháp - cơ quan Thường trực Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn: làm đầu mối tham mưu giúp Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng triển khai thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quy chế này; chủ trì tham mưu xây dựng các chương trình, kế hoạch hoạt động, kết luận và các văn bản khác của Hội đồng; theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai các văn bản này. Tham mưu, giúp Hội đồng cho ý kiến đối với dự thảo chương trình, kế hoạch, đề án về trợ giúp pháp lý thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Bảo đảm các điều kiện hoạt động của Hội đồng, phân công các đơn vị chức năng trực thuộc để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng; quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc của Hội đồng theo quy định của pháp luật. Quyết định việc thành lập, thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng giao.
Về quan hệ công tác giữa Hội đồng phối hợp tỉnh với Hội đồng phối hợp Trung ương; các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các xã, phường, Hội đồng phối hợp các xã, phường
 Hội đồng phối hợp tỉnh chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của Hội đồng phối hợp Trung ương và có trách nhiệm báo cáo về tình hình kết quả hoạt động theo quy định. Hội đồng phối hợp tỉnh hướng dẫn, trao đổi thông tin, kiểm tra các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân, Hội đồng phối hợp các xã, phường về hoạt động của Hội đồng phối hợp; giải quyết các vấn đề đột xuất, vướng mắc về thực tiễn thi hành pháp luật.
Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng phối hợp các các xã, phường định kỳ thông tin, báo cáo bằng văn bản về tình hình tổ chức và hoạt động với Hội đồng theo quy định; cử đúng thành phần dự họp khi được mời. Thành viên Hội đồng phối hợp tỉnh thực hiện báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp tỉnh với sở, ban, ngành, đoàn thể nơi công tác; tham mưu, xin ý kiến của cơ quan, đơn vị nơi công tác về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Hội đồng.
Nhìn chung, Hội đồng cấp tỉnh đóng vai trò chủ đạo trong việc lãnh đạo, điều phối, kiểm tra, giám sát để đảm bảo công tác TGPL được thực hiện đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn tỉnh, hướng tới phục vụ tốt nhất nhu cầu pháp lý của người dân và doanh nghiệp./.
Thanh Trang
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý

Xem thêm »